Chương I · Lý thuyết
Bài 4. Sử dụng kính hiển vi quang học
Một giọt nước ao trông rất trong, nhưng dưới kính hiển vi lại có cả một thế giới sinh vật nhỏ bé đang bơi lội. Lớp vảy hành mỏng tưởng như trơn nhẵn lại gồm hàng trăm tế bào xếp sát nhau như những viên gạch. Kính hiển vi quang học giúp em nhìn thấy những vật mà mắt thường và cả kính lúp đều không thấy được.
Em sẽ học được
- Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học và chức năng của từng bộ phận.
- Tính được độ phóng đại của kính từ số ghi trên thị kính và vật kính.
- Trình bày được các bước quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học.
- Nêu được cách cầm, sử dụng và bảo quản kính hiển vi.
Cấu tạo của kính hiển vi quang học
| Hệ thống | Bộ phận | Chức năng |
|---|---|---|
| Hệ thống phóng đại | Thị kính (ống kính sát mắt), vật kính (ống kính sát vật) | Phóng to ảnh của vật |
| Hệ thống chiếu sáng | Nguồn sáng (đèn hoặc gương), màn chắn sáng | Chiếu sáng và điều chỉnh lượng ánh sáng qua mẫu vật |
| Hệ thống điều chỉnh | Ốc to (ốc sơ cấp), ốc nhỏ (ốc vi cấp) | Nâng, hạ ống kính để lấy nét: ốc to điều chỉnh nhanh, ốc nhỏ điều chỉnh chậm và chính xác |
| Hệ thống giá đỡ | Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ tiêu bản | Giữ vững kính và giữ tiêu bản cố định |
Vật kính được gắn trên một đĩa xoay, thường có các loại , , và . Xoay đĩa để đổi vật kính. Thị kính thường ghi hoặc .
Độ phóng đại của kính hiển vi
Ví dụ: thị kính và vật kính cho ảnh phóng to lần.
Cách sử dụng kính hiển vi quang học
- Chọn vật kính phù hợp với mẫu vật (bắt đầu từ vật kính có độ phóng đại nhỏ).
- Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính: bật đèn hoặc chỉnh gương, màn chắn sáng.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho mẫu vật nằm ở giữa, dùng kẹp giữ tiêu bản.
- Mắt nhìn vật kính từ một phía, vặn ốc to để hạ vật kính gần sát tiêu bản (cẩn thận không để vật kính chạm vào tiêu bản).
- Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để nâng vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật.
- Vặn ốc nhỏ thật chậm cho đến khi nhìn thấy mẫu vật rõ nét.
Bảo quản kính hiển vi
- Khi di chuyển kính, dùng hai tay: một tay cầm chắc thân kính, tay kia đỡ chân kính.
- Không để tay ướt hay bẩn chạm vào kính; không chạm tay vào các mặt kính của thị kính, vật kính.
- Lau các mặt kính bằng giấy lau chuyên dụng.
- Sau khi dùng, tháo tiêu bản, xoay vật kính nhỏ nhất vào vị trí, tắt đèn, che kính và cất nơi khô ráo.
Khám phá
Kính hiển vi ảo
Quan sát tiêu bản biểu bì vảy hành. Bật đèn, rồi dùng ốc to hạ vật kính đến khi thấy ảnh, sau đó dùng ốc nhỏ lấy nét. Đổi vật kính và thị kính để xem độ phóng đại thay đổi thế nào. Thử với vật kính : điều gì xảy ra nếu tiếp tục vặn ốc to để hạ vật kính?
Ốc to (sơ cấp): mỗi nấc 0,5 mm
Ốc nhỏ (vi cấp): mỗi nấc 0,02 mm
Vi trường tối: hãy bật đèn để chiếu sáng tiêu bản.
Ví dụ
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3
Luyện tập
Đã làm 0/8 bài
Bài 1
Thị kính ghi , vật kính ghi . Kính hiển vi phóng to ảnh của vật bao nhiêu lần?
Bài 2
Muốn quan sát với độ phóng đại lần bằng thị kính , em phải dùng vật kính có độ phóng đại bao nhiêu?
Bài 3
Nối mỗi bộ phận với hệ thống của kính hiển vi chứa nó.
Bài 4
Sắp xếp các bước quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi theo đúng thứ tự.
Bài 5
Khi đang dùng vật kính mà ảnh hơi mờ, em nên vặn ốc nào?
Bài 6
Cách cầm kính hiển vi khi di chuyển nào là đúng?
Bài 7
Những vật nào cần dùng kính hiển vi (không thể quan sát rõ bằng kính lúp)?
Bài 8
Ảnh của một tế bào qua kính hiển vi có độ phóng đại lần dài mm. Chiều dài thật của tế bào là bao nhiêu milimét?
Ghi nhớ
- Kính hiển vi quang học phóng to ảnh của vật từ đến lần, dùng để quan sát tế bào, vi khuẩn.
- Bốn hệ thống: phóng đại (thị kính, vật kính), chiếu sáng, điều chỉnh (ốc to, ốc nhỏ), giá đỡ.
- Độ phóng đại độ phóng đại thị kính độ phóng đại vật kính.
- Bắt đầu với vật kính nhỏ; hạ vật kính khi nhìn từ một phía; lấy nét bằng ốc to rồi ốc nhỏ; vật kính lớn chỉ dùng ốc nhỏ.
- Cầm kính bằng hai tay, không chạm vào mặt kính, cất nơi khô ráo.