Bỏ qua đến nội dung

Chương I · Lý thuyết

Bài 5. Đo chiều dài

Gang tay của em và của cô giáo dài khác nhau, nên đo chiếc bàn bằng gang tay thì mỗi người được một kết quả. Để mọi người hiểu nhau khi nói về độ dài, cần một đơn vị chung và những dụng cụ đo đáng tin cậy. Bài này giúp em chọn thước phù hợp và đo chiều dài cho đúng.

Em sẽ học được

  • Nêu được đơn vị đo chiều dài và đổi được giữa các đơn vị thường dùng.
  • Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
  • Chọn được thước phù hợp với chiều dài cần đo.
  • Đo được chiều dài bằng thước theo đúng các bước: đặt thước, đặt mắt, đọc và ghi kết quả.

Đơn vị đo chiều dài

Ngoài mét, ta còn dùng các đơn vị lớn hơn hoặc nhỏ hơn mét:

Một số đơn vị đo chiều dài thường dùng
Đơn vịKí hiệuĐổi ra mét
ki-lô-métkm\text{km}1 km=1000 m1\ \text{km} = 1000\ \text{m}
đề-xi-métdm\text{dm}1 dm=0,1 m1\ \text{dm} = 0{,}1\ \text{m}
xăng-ti-métcm\text{cm}1 cm=0,01 m1\ \text{cm} = 0{,}01\ \text{m}
mi-li-métmm\text{mm}1 mm=0,001 m1\ \text{mm} = 0{,}001\ \text{m}
1 m=10 dm=100 cm=1000 mm1\ \text{m} = 10\ \text{dm} = 100\ \text{cm} = 1000\ \text{mm}

Dụng cụ đo chiều dài: GHĐ và ĐCNN

Để đo chiều dài, người ta dùng thước: thước kẻ, thước dây (đo vòng eo, vòng ngực), thước cuộn (đo chiều dài phòng học), thước mét (dùng ở cửa hàng vải)…

Cách tìm ĐCNN: chọn hai vạch có ghi số liền nhau, lấy hiệu hai số đó chia cho số khoảng chia giữa chúng. Ví dụ, giữa vạch 00 và vạch 1 cm1\ \text{cm} có 1010 khoảng chia thì:

ĐCNN =1 cm10=0,1 cm=1 mm= \dfrac{1\ \text{cm}}{10} = 0{,}1\ \text{cm} = 1\ \text{mm}.

Cách đo chiều dài

  1. Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
  2. Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 00 của thước ngang bằng với một đầu của vật.
  3. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
  4. Đọc giá trị chiều dài cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
  5. Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.

Khám phá

Thước ảo

Chọn vật cần đo và chọn thước. Kéo thước (hoặc chọn thước rồi dùng phím ← →) để vạch 00 ngang với đầu bên trái của vật. Ở khung phóng to, chọn cách đặt mắt và xem đường nhìn chạm thước ở đâu. Đọc vạch chia gần nhất, nhập kết quả bằng xăng-ti-mét (ví dụ 12,512{,}5) và nhấn "Ghi kết quả". Thử đo cùng một vật bằng hai thước khác nhau để thấy vai trò của GHĐ và ĐCNN.

Vật cần đo
Thước

Thước C: GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,5 cm

Bút chì024681012141618202224262830cm
Kéo thước (hoặc chọn thước rồi dùng phím ← →) để vạch 0 ngang với đầu bên trái của vật.
181920
Phóng to đầu bên phải của vật (số ghi là cm)
Đặt mắt

Chọn thước, kéo thước cho vạch 0 ngang với đầu bên trái của vật, chọn cách đặt mắt, rồi đọc và ghi kết quả.

Ví dụ

Ví dụ 1

Đề bài: Một chiếc thước kẻ có số lớn nhất ghi trên thước là 2020 (đơn vị cm). Giữa vạch số 00 và vạch số 11 có 1010 khoảng chia. Xác định GHĐ và ĐCNN của thước.
Đã hiện 0/3 bước

Ví dụ 2

Đề bài: Dùng thước có ĐCNN 0,5 cm0{,}5\ \text{cm} đo chiếc bút chì. Vạch 00 ngang với một đầu bút, mắt nhìn vuông góc thì thấy đầu kia của bút nằm giữa vạch 17,5 cm17{,}5\ \text{cm} và vạch 18 cm18\ \text{cm}, gần vạch 17,5 cm17{,}5\ \text{cm} hơn. Ghi kết quả đo.
Đã hiện 0/2 bước

Ví dụ 3

Đề bài: Có ba thước: thước kẻ (GHĐ 30 cm30\ \text{cm}, ĐCNN 1 mm1\ \text{mm}), thước dây (GHĐ 1,5 m1{,}5\ \text{m}, ĐCNN 1 cm1\ \text{cm}) và thước cuộn (GHĐ 10 m10\ \text{m}, ĐCNN 1 cm1\ \text{cm}). Nên chọn thước nào để đo chiều dài lớp học (khoảng 8 m8\ \text{m})?
Đã hiện 0/3 bước

Luyện tập

Đã làm 0/9 bài

Bài 1

Đơn vị đo chiều dài trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là

Bài 2

Đổi 1,25 m1{,}25\ \text{m} ra xăng-ti-mét.

Đơn vị:cm

Bài 3

Đổi 3,2 km3{,}2\ \text{km} ra mét.

Đơn vị:m

Bài 4

Trên một thước, giữa vạch 2 cm2\ \text{cm} và vạch 3 cm3\ \text{cm} có 55 khoảng chia bằng nhau. ĐCNN của thước là bao nhiêu milimét?

Đơn vị:mm

Bài 5

Sắp xếp các bước đo chiều dài theo đúng thứ tự.

  1. Vị trí 1: Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
  2. Vị trí 2: Ghi kết quả đo theo ĐCNN
  3. Vị trí 3: Ước lượng chiều dài để chọn thước
  4. Vị trí 4: Đọc giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
  5. Vị trí 5: Đặt thước dọc theo vật, vạch 0 ngang với một đầu vật

Bài 6

Dùng thước có ĐCNN 0,5 cm0{,}5\ \text{cm} để đo chiều dài quyển sách. Kết quả nào được ghi đúng?

Bài 7

Để đo chiều dài một quyển vở (khoảng 25 cm25\ \text{cm}), nên chọn thước nào?

Bài 8

Khi đọc kết quả, bạn Hà nhìn chếch từ bên trái sang đầu bên phải của vật. Số Hà đọc được so với chiều dài thật sẽ thế nào?

Bài 9

Những cách làm nào là đúng khi đo chiều dài bằng thước?

Ghi nhớ

  • Đơn vị đo chiều dài là mét (m); 1 m=10 dm=100 cm=1000 mm1\ \text{m} = 10\ \text{dm} = 100\ \text{cm} = 1000\ \text{mm}, 1 km=1000 m1\ \text{km} = 1000\ \text{m}.
  • GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước; ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
  • Chọn thước có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp.
  • Đặt vạch 00 ngang một đầu vật, mắt nhìn vuông góc với cạnh thước, đọc vạch gần nhất, ghi kết quả theo ĐCNN.