Chương VIII · Lý thuyết
Bài 42. Biến dạng của lò xo
Kéo hai đầu một chiếc lò xo rồi buông tay, lò xo co lại như cũ. Đệm giường, giảm xóc xe máy, chiếc bút bi bấm đều có lò xo bên trong. Lò xo dãn ra bao nhiêu khi treo vật nặng, và vì sao người ta dùng lò xo để làm cân và lực kế?
Em sẽ học được
- Nhận biết được biến dạng đàn hồi của lò xo và giới hạn đàn hồi.
- Tính được độ dãn của lò xo .
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra: độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Nêu được nguyên tắc của lực kế lò xo và dùng lực kế để đo lực.
Biến dạng của lò xo
Lò xo là một vật đàn hồi. Khi bị kéo, lò xo dãn ra; khi bị nén, lò xo co ngắn lại. Khi thôi tác dụng lực, lò xo trở lại hình dạng ban đầu.
Lò xo thường được làm bằng thép hoặc đồng vì các vật liệu này có tính đàn hồi tốt.
Độ dãn của lò xo và khối lượng vật treo
Thí nghiệm: treo một lò xo thẳng đứng cạnh một thước đo, đo chiều dài tự nhiên . Lần lượt treo , , , ... quả nặng giống nhau vào đầu dưới lò xo, mỗi lần đọc chiều dài rồi tính độ dãn .
| (g) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| (cm) | ||||||
| (cm) |
Vẽ đồ thị độ dãn theo khối lượng , các điểm nằm trên một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Lực kế lò xo và cân lò xo
Vật treo càng nặng thì kéo lò xo càng mạnh và lò xo càng dãn nhiều. Dựa vào đó, người ta làm lực kế lò xo: một lò xo, một đầu gắn vào vỏ, đầu kia gắn móc treo và kim chỉ thị chạy trên bảng chia độ ghi sẵn số niutơn.
- Lực kéo càng lớn thì lò xo dãn càng nhiều, kim chỉ thị chỉ số càng lớn.
- Cân lò xo (cân treo, cân đồng hồ) cũng có lò xo bên trong; bảng chia độ của nó ghi khối lượng thay cho lực.
- Khi đo: hiệu chỉnh kim về vạch , giữ lực kế dọc theo phương của lực, không kéo quá GHĐ ghi trên lực kế.
Khám phá
Lò xo và quả nặng ảo
Chọn một lò xo. Lần lượt treo thêm từng quả nặng , đọc chiều dài ở kim chỉ màu đỏ trên thước, nhập vào ô rồi nhấn "Ghi vào bảng". Bảng tự tính độ dãn và vẽ điểm lên đồ thị. Sau vài lần đo, quan sát đồ thị. Cuối cùng thử treo nhiều quả nặng hơn giới hạn rồi bỏ ra hết để xem lò xo có trở về không.
Mỗi quả nặng có khối lượng 50 g. Thước chia đến 0,5 cm, vạch 0 ngang móc treo.
Khối lượng vật treo: 0 g
| m (g) | l (cm) | Δl = l − l₀ (cm) |
|---|---|---|
| Chưa có số đo nào. | ||
Lò xo mềm, chiều dài tự nhiên 10 cm. Đang treo 0 quả nặng (0 g). Đọc chiều dài l rồi ghi vào bảng.
Ví dụ
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Luyện tập
Đã làm 0/8 bài
Bài 1
Những vật nào có biến dạng đàn hồi (thôi tác dụng lực thì trở lại hình dạng ban đầu)?
Bài 2
Một lò xo có chiều dài tự nhiên . Khi treo một vật, lò xo dài . Độ dãn của lò xo là bao nhiêu xentimét?
Bài 3
Lò xo có ; treo vật thì lò xo dài . Khi treo vật , lò xo dài bao nhiêu xentimét?
Bài 4
Một lò xo dài khi chưa treo vật và dài khi treo vật . Treo vật khối lượng thì lò xo dài . Tìm (theo gam), biết chưa vượt quá giới hạn đàn hồi.
Bài 5
Khi khối lượng vật treo vào một lò xo treo thẳng đứng tăng gấp lần (chưa quá giới hạn đàn hồi) thì
Bài 6
Bạn An treo quá nhiều quả nặng vào một lò xo. Khi bỏ hết quả nặng ra, lò xo dài hơn chiều dài tự nhiên lúc đầu. Vì sao?
Bài 7
Lò xo của một lực kế dãn thêm khi lực kéo tăng thêm . Khi kéo lực kế bằng lực , lò xo dãn bao nhiêu xentimét so với lúc chưa kéo?
Bài 8
Những dụng cụ nào hoạt động nhờ biến dạng đàn hồi của lò xo?
Ghi nhớ
- Lò xo bị kéo hoặc nén rồi thả ra thì trở lại hình dạng ban đầu: biến dạng đàn hồi.
- Độ dãn của lò xo: ; độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Kéo lò xo quá giới hạn đàn hồi thì lò xo hỏng, không trở lại chiều dài ban đầu.
- Lực kế lò xo đo lực dựa vào độ dãn của lò xo; khi đo cần hiệu chỉnh về và không kéo quá GHĐ.