Bỏ qua đến nội dung

Chương I · Lý thuyết

Bài 8. Đo nhiệt độ

Nhúng tay trái vào cốc nước lạnh, tay phải vào cốc nước ấm, một lúc sau nhúng cả hai tay vào cùng một cốc nước thường: tay trái thấy ấm, tay phải lại thấy mát. Cảm giác của tay không cho biết chính xác vật nóng hay lạnh đến đâu. Muốn biết điều đó, ta phải đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.

Em sẽ học được

  • Nêu được nhiệt độ là gì và đơn vị đo nhiệt độ trong thang Celsius.
  • Đổi được nhiệt độ từ độ C sang độ F và sang kelvin.
  • Nêu được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế chất lỏng và kể được một số loại nhiệt kế.
  • Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế đúng các bước, đo được nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế.

Nhiệt độ và thang nhiệt độ Celsius

Nhiệt độ thấp hơn 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} được ghi với dấu trừ, ví dụ −10 ∘C-10\ ^\circ\text{C}. Biết một số nhiệt độ quen thuộc giúp em ước lượng nhiệt độ trước khi đo:

Một số nhiệt độ quen thuộc
Vật hoặc hiện tượngNhiệt độ
Nước đá đang tan0 ∘C0\ ^\circ\text{C}
Ngăn mát tủ lạnhkhoảng 5 ∘C5\ ^\circ\text{C}
Cơ thể người khoẻ mạnhkhoảng 37 ∘C37\ ^\circ\text{C}
Nước đang sôi100 ∘C100\ ^\circ\text{C}
Bề mặt Mặt Trờikhoảng 5500 ∘C5500\ ^\circ\text{C}

Nhiệt kế

Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế (thuỷ ngân hoặc điện tử), nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế dạng dải băng đổi màu dán lên trán…

Một số loại nhiệt kế
Nhiệt kếThang đo thường gặpCông dụng
Nhiệt kế rượu−30 ∘C-30\ ^\circ\text{C} đến 60 ∘C60\ ^\circ\text{C}Đo nhiệt độ không khí.
Nhiệt kế thuỷ ngân−10 ∘C-10\ ^\circ\text{C} đến 110 ∘C110\ ^\circ\text{C}Đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm.
Nhiệt kế y tế35 ∘C35\ ^\circ\text{C} đến 42 ∘C42\ ^\circ\text{C}, ĐCNN 0,1 ∘C0{,}1\ ^\circ\text{C}Đo nhiệt độ cơ thể người.

Cách đo nhiệt độ

  1. Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
  2. Chọn nhiệt kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
  3. Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo (vẩy nhiệt kế y tế, bật nhiệt kế điện tử).
  4. Thực hiện phép đo: bầu nhiệt kế tiếp xúc tốt với vật cần đo, đợi cột chất lỏng đứng yên.
  5. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đỉnh cột chất lỏng, mắt nhìn vuông góc với nhiệt kế.

Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế thuỷ ngân: vẩy cho thuỷ ngân tụt xuống dưới vạch 35 ∘C35\ ^\circ\text{C}; lau sạch thân và bầu nhiệt kế bằng bông và cồn; đặt bầu nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại, đợi 22 đến 33 phút rồi lấy ra đọc.

Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế điện tử: lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế; bấm nút khởi động; đặt đầu kim loại dưới lưỡi (hoặc kẹp vào nách); khi nghe tiếng "bíp" thì lấy ra đọc số trên màn hình; tắt nhiệt kế.

Thẻ chưa xếp (9)

Chọn một thẻ, rồi chọn ô phù hợp để đặt thẻ vào.

Đúng 0/9 thẻ

Khám phá

Nhiệt kế ảo

Chọn nhiệt kế, rồi chọn nơi nhúng bầu nhiệt kế vào. Quan sát cột chất lỏng dâng lên hay hạ xuống, đợi nó đứng yên rồi đọc ở khung phóng to và nhập kết quả bằng độ C. Thang bên phải cho thấy cùng mức đó trên thang Kelvin hoặc Fahrenheit. Thử nhúng nhiệt kế rượu vào nước sôi, dùng nhiệt kế y tế đo nước đá, hay dùng nhiệt kế y tế đo bạn Nam rồi đo tiếp bạn Lan mà không vẩy để thấy vì sao phải chọn và dùng nhiệt kế đúng cách.

Nhiệt kế

Nhiệt kế thuỷ ngân: GHĐ 110 °C, ĐCNN 1 °C, đo từ −10 °C

Thang bên phải
Nhúng bầu nhiệt kế vào
−100102030405060708090100110°C270280290300310320330340350360370380K
202530
Phóng to

Cột chất lỏng đã đứng yên.

Nhiệt kế đang ở ngoài không khí. Cột chất lỏng đã đứng yên. Đợi cột chất lỏng đứng yên rồi đọc vạch ngang với đỉnh cột.

Ví dụ

Ví dụ 1

Đề bài: Nhiệt độ một ngày hè ở Hà Nội là 30 ∘C30\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ đó bằng bao nhiêu độ F?
Đã hiện 0/3 bước

Ví dụ 2

Đề bài: Một em bé ở Mỹ được đo nhiệt độ là 104 ∘F104\ ^\circ\text{F}. Đổi ra độ C. Em bé có bị sốt không?
Đã hiện 0/3 bước

Ví dụ 3

Đề bài: Có ba nhiệt kế: nhiệt kế rượu (GHĐ 60 ∘C60\ ^\circ\text{C}), nhiệt kế thuỷ ngân (GHĐ 110 ∘C110\ ^\circ\text{C}) và nhiệt kế y tế (GHĐ 42 ∘C42\ ^\circ\text{C}). Nên dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ nước đang sôi? Đổi kết quả ra kelvin.
Đã hiện 0/4 bước

Luyện tập

Đã làm 0/10 bài

Bài 1

Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đá đang tan là

Bài 2

Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên

Bài 3

Đổi 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} ra độ F.

Đơn vị:°F

Bài 4

Nhiệt độ cơ thể người khoẻ mạnh là 37 ∘C37\ ^\circ\text{C}. Đổi ra độ F.

Đơn vị:°F

Bài 5

Nhiệt độ phòng học là 20 ∘C20\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ đó bằng bao nhiêu kelvin?

Đơn vị:K

Bài 6

Ghép mỗi vật với nhiệt độ phù hợp nhất của nó.

Chọn một mục bên trái, rồi chọn mục ghép với nó bên phải.

Bài 7

Nên dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ nước đang sôi?

Bài 8

Trên một nhiệt kế y tế, giữa vạch 37 ∘C37\ ^\circ\text{C} và vạch 38 ∘C38\ ^\circ\text{C} có 1010 khoảng chia bằng nhau. ĐCNN của nhiệt kế là bao nhiêu độ C?

Đơn vị:°C

Bài 9

Sắp xếp các bước đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế thuỷ ngân theo đúng thứ tự.

  1. Vị trí 1: Đặt bầu nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại
  2. Vị trí 2: Vẩy cho thuỷ ngân tụt xuống dưới vạch 35 °C
  3. Vị trí 3: Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả
  4. Vị trí 4: Đợi 2 đến 3 phút

Bài 10

Bạn Hoa nhúng tay trái vào cốc nước lạnh, tay phải vào cốc nước ấm, rồi nhúng cả hai tay vào cùng một cốc nước thường. Điều gì xảy ra?

Ghi nhớ

  • Nhiệt độ là số đo độ nóng, lạnh của vật; ở nước ta thường đo bằng độ C.
  • Thang Celsius: nước đá đang tan 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}, nước đang sôi 100 ∘C100\ ^\circ\text{C}; t(∘F)=t(∘C)×1,8+32t(^\circ\text{F}) = t(^\circ\text{C}) \times 1{,}8 + 32; T(K)=t(∘C)+273T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273.
  • Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng; chọn nhiệt kế có GHĐ lớn hơn nhiệt độ cần đo.
  • Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế: lau sạch, vẩy (với nhiệt kế thuỷ ngân), kẹp vào nách hoặc ngậm dưới lưỡi, đợi đủ thời gian rồi đọc.